Vậy biểu tình là gì ? Nếu tra từ điển hán việt thì nó có nghĩa như sau :
a. Biểu đạt cảm tình, tình ý. ◇Kim Bình Mai 金瓶梅: Tây môn khánh tiếu đạo: Ta tu vi tẫn, biểu tình nhi dĩ 西門慶笑道: 些須微贐, 表情而已 (Đệ tam thập lục hồi).
b. Trên mặt hoặc bằng động tác tư thái bày tỏ tư tưởng cảm tình. ◇Hạ Diễn 夏衍: Diện bộ biểu tình lập khắc hòa hoãn hạ lai 面部表情立刻和緩下來 (Tẩu hiểm kí 走險記)
Có thể hiểu việc biểu tình là việc thể hiện tình cảm thái độ của người dân với chính quyền đối với một sự kiện, sự việc mà cụ thể ở đây là nguyên do thảm họa môi trường. Người dân tức giận vì sự chậm chễ của chính quyền trong việc xử lý một thảm họa môi trường , vì những thông tin hỗn loạn trên báo chí. Người dân đang mất dần niềm tin vào chính quyền và thể chế do môi trường , giáo dục, kinh tế tụt hậu, tham nhũng... Với cá nhân, mình hoàn toàn đồng ý với việc biểu tình ôn hòa để phản ứng với chính quyền đại diện cho chính người dân. Hơn bao giờ hết, chính quyền phải nhìn nhận lại việc quốc hội khóa 13 không đưa luật biểu tình vào chương trình làm việc cũng như phê duyệt là một sai lầm. Nếu chính quyền khôn ngoan, nên cần sớm thông qua luật biểu tình, và một chính quyền của dân do dân và vì dân thì không thể lo lắng bị lật đổ mà trì hoãn nó được.
Hình ảnh mình chụp ở Seoul cuộc biểu tình sau vụ chìm phà Sewol

Hình ảnh chuyên nghiệp của cảnh sát Seoul
Cũng như Trung Quốc, chính quyền VN không mong muốn các cuộc biểu tình nằm ngoài sự lãnh đạo của chính quyền dù các cuộc biểu tình chống hành vi TQ ở Biển Đông. Mỗi cuộc biểu tình mang mọi sách thái đều có thể dẫn đến biểu tình chống lại chính sách của CQ
Trả lờiXóa